Prévia do material em texto
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BÀI TẬP NHÓM Môn: NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN Công ty Cổ phần hàng tiêu dùng MASAN GVHD: Võ Thị Thanh Vân Nhóm 6: Hà Thị Diệu Hiền Hà Thị Mỹ Huyền Thái Thị Thảo Nhi Nguyễn Thị Huyền Mi Lớp: 45K01.1 Đà Nẵng, ngày 07 tháng 05 năm 2021 MỤC LỤC I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN 3 1. Những cột mốc của Masan Group trong 3 năm gần đây: 3 2. Phương cách Masan 6 3. Con người Masan 6 4. Ban Điều Hành 6 5. Cam kết phát triển bền vững của Masan được công nhận bởi các tổ chức cả trong và ngoài nước. 8 II. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH, CHỨNG TỪ 10 III. SỔ NHẬT KÝ CHUNG 17 IV. SỔ CÁI 24 V. TÀI KHOẢN CHỮ T 31 VI. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN 37 BÀI TẬP NHÓM NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San được thành lập vào tháng 11 năm 2004 dưới tên là Công ty Cổ phần Hàng Hải Ma San. Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San (tên tiếng Anh là Ma San Group Corporation) vào tháng 8 năm 2009 và đã niêm yết thành công tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp. HCM vào ngày 05 tháng 11 năm 2009. Công ty cũng đã chính thức thay đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan vào tháng 07 năm 2015. Dù Công ty chính thức thành lập vào năm 2004 nhưng tính đến việc thành lập và hoạt động của các cổ đông lớn, công ty con và các công ty tiền nhiệm thì Masan Group đã hoạt động từ năm 1996. Masan Group là công ty mẹ giữ lợi ích kinh tế kiểm soát ở các công ty Masan Consumer Holdings (“MCH”), Masan MEATLife (“MML”), Masan Resources (“MSR”) và VCM, với lợi ích kinh tế tương ứng là 60%, 87,27%, 95,99% và 58,6% tại thời điểm 31/12/2019. Tỷ lệ sở hữu hợp nhất của của Masan trong vốn điều lệ ở Techcombank là 20% vào ngày 31/12/2019. 1. Những cột mốc của Masan Group trong 3 năm gần đây: 12/2019 Masan HPC, một công ty con kinh doanh ngành hàng chăm sóc cá nhân và gia đình, thuộc sở hữu của Công ty cổ phần Hàng tiêu dùng Masan, đã đưa ra đề nghị chào mua công khai lên đến 60% cổ phần của Công ty cổ phần Bột giặt Net (NETCO) với giá 48.000 đồng/cổ phiếu. Giao dịch này nhất quán với chiến lược 5 năm của Masan nhằm mở rộng danh mục sản phẩm và mang đến lợi ích tốt nhất cho 100 triệu người tiêu dùng Việt Nam. 12/2019 Hơn 324,3 triệu cổ phiếu của Công ty Cổ phần Masan MEATLife (MML) đã được đăng ký giao dịch tập trung trên UPCoM. Ngoài việc thúc đẩy tính minh bạch cho các cổ đông, việc đăng ký giao dịch trên UPCoM sẽ là một bước đi chiến lược hướng tới mục tiêu cuối của MML là thực hiện IPO theo cách thức quốc tế trên sàn HOSE vào năm 2022-2023 12/2019 Masan Group và VinGroup đã thỏa thuận nguyên tắc về việc hoán đổi cổ phần Công ty VinCommerce và Công ty VinEco. Thỏa thuận nhằm tối ưu hóa thế mạnh hoạt động của mỗi bên, đồng thời tạo nên một Tập đoàn Hàng tiêu dùng - Bán lẻ mới có sức cạnh tranh vượt trội và quy mô hàng đầu Việt Nam. MSN là cổ đông sở hữu đa số cổ phần (nắm 70% cổ phần) của công ty mới. Công ty mới sẽ nắm giữ 85,7% cổ phần MCH and 83,7% cổ phần VinCommerce 09/2019 Công ty TNHH Vonfram Masan, một công ty con thuộc sở hữu của Công ty cổ phần Tài nguyên Masan (MSR), đã ký thỏa thuận mua lại nền tảng kinh doanh Vonfram của Tập đoàn H. C Starck. Giao dịch này là bước đi chiến lược trong tầm nhìn của MSR: trở thành nhà chế tạo vật liệu công nghiệp công nghệ cao dựa trên nền tảng chuỗi giá trị tích hợp xuyên suốt hàng đầu thế giới. 07/2019 Masan Nutri-Science đặt trọng tâm vào ngành thịt, công bố đổi tên thành Masan MEATLife. Mục tiêu cuối cùng của Masan MEATLife là cung cấp các sản phẩm thịt ngon, an toàn và giá cả hợp lý cho người tiêu dùng Việt Nam 12/2018 Masan MEATLife giới thiệu thành công ra thị trường thương hiệu thịt mát “MEAT Deli”. 10/2018 SK Group đầu tư khoảng 470 triệu USD để trở thành cổ đông nước ngoài lớn nhất của Công ty. 08/2018 Công ty Núi Pháo mua 49% phần vốn góp trong Công ty TNHH Tinh luyện Vonfram Núi Pháo – H.C. Starck từ H.C. Starck với giá trị 29,1 triệu USD. Sau giao dịch này, công ty liên doanh hiện nay trở thành một công ty con do Masan Resources sở hữu 100%. 06/2018 Công ty Jinju Ham mua 25% cổ phần phát hành mới của Saigon Nutri Food. Saigon Nutri Food sau đó được đổi tên thành Masan Jinju. 02/2018 Masan MEATLife khởi công Tổ hợp chế biến thịt tại Hà Nam nhằm cung cấp thịt mát đến người tiêu dùng. 01/2018 PENM Partners đầu tư 16 triệu USD để mua lại 0,8% vốn điều lệ của Masan MEATLife từ Masan Group. 12/2017 Masan Group cũng tất toán khoản vay chuyển đổi trị giá 30 triệu USD với Goldman Sachs, tránh việc phải phát hành thêm 13,6 triệu cổ phiếu. 12/2017 Masan Horizon mua lại cổ phiếu ưu đãi không có quyền biểu quyết tại Masan Resources với trị giá 22,9 triệu USD 12/2017 Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Vinacafe Biên Hòa lên 98,49%. 11/2017 Masan Group hoàn thành việc mua lại cổ phiểu quỹ là 100.665.722 cổ phiếu. 04/2017 KKR đầu tư 150 triệu USD vào Masan NutriScience để sở hữu 7,5% cổ phần, và 100 triệu USD mua lại cổ phần Masan Group từ PENM Partners, công ty quản lý quỹ đầu tư tư nhân của Đan Mạch. 01/2017 Masan Group thực hiện việc phát hành cổ phiếu thưởng cho toàn bộ cổ đông của Công ty. 01/2017 Masan Group thực hiện việc chia cổ tức bằng tiền cho toàn bộ cổ đông của Công ty với tỷ lệ cổ tức được chia là 30% (mỗi cổ phần nhận được 3.000 đồng). 2. Phương cách Masan Dẫn đầu thị trường với các nền tảng hoạt động tốt nhất: Sự tăng trưởng bền vững chỉ có thể đạt được nhờ việc xây dựng hệ thống và nền tảng vận hành tốt nhất. Khi tham gia vào một ngành, Masan phát triển một chiến lược riêng cũng như các mô hình kinh doanh có thể nhân rộng để vươn đến vị thế dẫn đầu thị trường trong từng lĩnh vực. Điều này cho phép Masan không ngừng đầu tư vào những hệ thống vận hành tốt nhất. Trong những năm qua, Masan đã đầu tư phát triển những sản phẩm mới, xây dựng thương hiệu, nhà máy sản xuất, mạng lưới phân phối và quan trọng nhất là nguồn nhân lực. LÝ TƯỞNG: Trở thành niềm tự hào của Việt Nam bằng việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người Việt. · Nhãn hiệu được người tiêu dùng tín nhiệm · Tiếp cận người tiêu dùng · Phát kiến vì tương lai · Đội ngũ nhân lực có tinh thần phụng sự người tiêu dùng · Thúc đẩy năng suất với những nhà máy sản xuất đẳng cấp thế giới SỨ MỆNH: Cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cho gần 100 triệu người Việt Nam, đồng thời giúp họ chi trả ít hơn cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày. 3. Con người Masan Nguyên tắc của Masan 01. Đặt người tiêu dùng làm trọng tâm 02. Khả năng lãnh đạo 03. Luôn tìm ra giải pháp 04. Tinh thần trách nhiệm cao 05. Minh bạch 06. Chuyên môn cao 4. Ban Điều Hành Ban Điều hành chịu trách nhiệm thực thi kế hoạch phát triển kinh doanh của Masan Group và báo cáo kết quả kinh doanh. Tổng Giám đốc lãnh đạo Ban Điều hành. Hiện nay, Ban Điều hành gồm có năm thành viên điều hành cao cấp nhất của Masan Group, Tổng Giám đốc, ba Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính và Kế toán trưởng. Thành viên của Ban Điều hành bao gồm: · Dr. Nguyễn Đăng Quang Chủ tịch Tập đoàn Masan Dr. Nguyễn Đăng Quang là một trong những nhà sáng lập và đóng vai trò quan trọng dẫn dắt Masan Group trong suốt quá trình hình thành và phát triển cho đến hiện nay. Là nhà lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, ông đã thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa công ty từ những ngày đầu thành lập, đưa Masan Group trở thành một trong những tập đoàn đa ngành nghề hàng đầu trong lĩnh vực kinh tế tư nhân với hơn 50 công ty thành viên, đồng thời phát huy bản sắc văn hóa, các giá trị và niềm tự hào của Việt Nam. Ông hiện là Chủ tịch HĐQT của Tập đoàn Masan, đồng thời là thành viên Hội đồng Quản trị của 5 công ty thành viên và công ty liên kết. · Ông Danny Le Tổng Giám đốc Tập đoàn Masan Gia nhập Masan Group từ năm 2010, ông Danny Le là nhân tố chủ chốt trong việc xây dựng chiến lược phát triển của Tập đoàn, cũng như trực tiếp tổ chức các giao dịch mua bán và sáp nhập (M&A), qua đó thúc đẩy quá trìnhmở rộng và phát triển của Tập đoàn Masan. Ông Danny Le từng giữ vị trí cố vấn tài chính tại Morgan Stanley (New York). Trong vai trò này, ông đã thực hiện nhiều thương vụ M&A và các giao dịch trên thị trường vốn và tư nhân hoá cho nhiều khách hàng trên toàn cầu. Ông hiện đang giữ chức vụ Tổng Giám đốc kiêm Trưởng Bộ phận Chiến lược và Phát triển của Tập đoàn Masan. Ông đồng thời là thành viên HĐQT của 6 công ty con thuộc Masan Group, trong đó có thể kể đến vai trò Chủ tịch HĐQT của Công ty Cổ phần Tài Nguyên Masan và Công ty Cổ phần Masan MEATLife. · Ông Trương Công Thắng Chủ Tịch HĐQT & Tổng Giám đốc The CrownX Ông Trương Công Thắng là Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần The CrownX. Đồng thời, ông là thành viên HĐQT và nắm giữ nhiều chức vụ quan trọng của các công ty thành viên khác như Chủ tịch HĐTV và Tổng Giám đốc Công ty Masan Consumer Holdings, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan. Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh, ông Trương Công Thắng là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển đổi thành công nhiều ngành hàng FMCG từ mô hình hàng hóa sang xây dựng các thương hiệu Việt vững mạnh, không những ở thị trường nội địa mà còn vươn đến các thị trường nước ngoài như Chin-su, Nam Ngư, Omachi… · Ông Phạm Trung Lâm Tổng Giám Đốc Masan MEATLife Ông Phạm Trung Lâm là Giám đốc Điều hành của Masan MEATLife (MML), Proconco và ANCO. Ông là người có giữ vai trò dẫn dắt quá trình sáp nhập và chuyển đổi thành công Proconco và ANCO, giúp MML trở thành một trong những công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất Việt Nam. Ông Phạm Trung Lâm hiện là thành viên HĐQT của một số công ty con khác trực thuộc Masan Group. · Ông Craig Richar Bradshaw Tổng Giám Đốc Masan High-Tech Materials Ông Craig Richard Bradshaw gia nhập Masan Group với vai trò Tổng Giám đốc Masan High-Tech Materials từ năm 2011. Ông có trên 25 năm kinh nghiệm trong ngành khai khoáng, trải rộng trong các lĩnh vực khai thác và chế biến, kho vận, kinh doanh và tiếp thị ở Úc, Thái Lan và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. Ông Bradshaw đã từng giữ vị trí Giám đốc Thương mại Cao cấp của Công ty Khoáng sản Lang Xang, mỏ Sepon. Ông cũng từng là Tổng Giám đốc Toàn quốc của Toll ở Thái Lan, là nhà cung cấp dịch vụ kho vận tích hợp lớn nhất của Úc. · Ông Nguyễn Thiều Nam Phó Tổng Giám đốc Masan Group Ông Nguyễn Thiều Nam là Phó Tổng Giám đốc phụ trách Quan hệ Đối ngoại và là thành viên Hội đồng Quản trị của Tập đoàn Masan. Ông đã từng giữ vai trò điều hành cấp cao tại các công ty con và công ty liên kết như Masan Consumer và Techcombank. Ông hiện là thành viên Hội đồng Quản trị của 4 công ty khác trực thuộc Masan Group. · Ông Michael Hung Nguyen Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Tài chính Masan Group Ông Michael Hung Nguyen phụ trách mảng tài chính và các chiến lược phân bổ nguồn vốn của Masan Group. Ông đã xây dựng nền tảng thực thi kinh doanh và giao dịch của Tập đoàn, hỗ trợ các công ty con và thúc đẩy sự phát triển của Tập đoàn trong các lĩnh vực mới. Ông đã tham gia từ đầu quá trình chuyển đổi Masan từ một công ty thực phẩm thành một Tập đoàn tư nhân niêm yết hàng đầu thông qua một số thương vụ mua lại doanh nghiệp quan trọng. Trước khi gia nhập Masan Group, ông Michael đã hỗ trợ xây dựng nhóm thực thi ngân hàng đầu tư tại Việt Nam của J.P. Morgan và làm việc trong lĩnh vực M&A, thị trường vốn và các giao dịch tư nhân với các khách hàng tài chính, bất động sản và tiêu dùng. Trước khi đến Việt Nam, ông Michael đã tư vấn và cung cấp các giải pháp cho nhiều khách hàng quốc tế tại J.P. Morgan ở New York. Ông Michael tốt nghiệp Đại học Harvard, Hoa Kỳ. 5. Cam kết phát triển bền vững của Masan được công nhận bởi các tổ chức cả trong và ngoài nước. · Dẫn đầu Top 10 Thương vụ M&A tiêu biểu 2019-2020 · Top 50 Công ty Kinh doanh Hiệu quả nhất Việt Nam năm 2019 – Nhịp Cầu Đầu Tư · Top Công Ty Niêm yết Tốt nhất Việt Nam Năm 2020 - Forbes · Top 50 thương hiệu dẫn đầu năm 2020 – Forbes Việt Nam · Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm 2020 – Vietnam Report · Top 10 Sản phẩm – Dịch vụ được tin dùng II. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH, CHỨNG TỪ Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ Quan hệ đối ứng Định khoản 02 NVKT cho các hoạt động góp vốn Nghiệp vụ 1: Ngày 05/01/2021, ông Nguyễn Văn An góp vốn vào công ty 100.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng Biên bản góp vốn (3) Nợ TK 112: 100.000.000 đồng Có TK 411: 100.000.000 đồng Nghiệp vụ 2: Ngày 11/01/2021, ông Nguyễn Đăng Quang bổ sung vốn bằng một phương tiện vận tải trị giá 630.000.000 đồng Biên bản góp vốn (3) Nợ TK 211: 630.000.000 đồng Có TK 411: 630.000.000 đồng 05 NVKT chuẩn bị cơ sở vật chất và các tư liệu đầu vào Nghiệp vụ 3: Ngày 07/01/2021, chi tiền mặt mua 500kg ớt nhập kho trị giá 10.000.000 đồng Phiếu chi Hóa đơn GTGT Phiếu nhập kho (1) Nợ TK 152: 10.000.000 đồng Có TK 111: 10.000.000 đồng Nghiệp vụ 4: Ngày 17/01/2021, vay ngắn hạn ngân hàng mua máy móc thiết bị trị giá 100.000.000 đồng Chứng từ cho vay Hóa đơn GTGT (1) Nợ TK 152: 10.000.000 Có TK 111: 10.000.000 Nghiệp vụ 5: Ngày 20/01/2021, mua văn phòng của tòa nhà A 5.000.000.000 đồng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Giấy ủy nhiệm chi Giấy báo nợ Hợp đồng mua nhà (3) Nợ TK 211: 630.000.000 Có TK 411: 630.000.000 Nghiệp vụ 6: Ngày 25/01/2021, Công ty xây dựng thêm 1 phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:1999 trị giá 140.000.000 triệu đồng trả bằng tiền gửi ngân hàng Phiếu chi Giấy ủy nhiệm chi Giấy báo nợ (3) Nợ TK 153: 25.000.000 Có TK 341: 25.000.000 Nghiệp vụ 7: Ngày 28/01/2021, Công ty nhập 5 tấn muối để sản xuất nước mắm hết 25 triệu đồng chưa thanh toán cho người bán Phiếu nhập kho (3) Nợ TK 152: 25.000.000 đồng Có TK 331: 25.000.000 đồng 10 NVKT phát sinh trong quá trình sản xuất Nghiệp vụ 8: Ngày 02/01/2021, xuất kho 250kg ớt dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm, giá trị xuất kho là 5.000.000 đồng Phiếu xuất kho (4) Nợ TK 621: 5.000.000 Có TK 152: 5.000.000 Nghiệp vụ 9: Ngày 04/01/2021, mua thêm 2000kg cá để sản xuất nước mắm bằng tiền mặt 40.000.000 đồng Hóa đơn mua hàng Giấy ủy nhiệm chi (1) Nợ TK 152: 40.000.000 Có TK 111: 40.000.000 Nghiệp vụ 10: Ngày 5/1/2021, xuất kho bao bì đóng gói sử dụng cho phân xưởng sản xuất trị giá 2.000.000 đồng Phiếu xuất kho (4) Nợ TK 621: 2.000.000 đồng Có TK 152: 2.000.000 đồng Nghiệp vụ 11: Ngày 14/01/2021, xuất vật liệu là dầu mỡ sử dụng bôi trơn máy móc thiết bị giá trị 1.300.000 đồng Phiếu xuất kho (4) Nợ TK 627: 1.300.000 đồng Có TK 152: 1.300.000 đồng Nghiệp vụ 12: Ngày 27/01/2021, nhận hóa đơn điện, nước thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất 20.000.000 đồng, đã thanh toán bằng chuyển khoản Hóa đơn GTGT Giấy ủy nhiệm chi (4) Nợ TK 627: 20.000.000 đồng Có TK 112: 20.000.000 đồng Nghiệp vụ 13: Ngày 28/01/2021, tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 200.000.000 đồng, các khoản trích theo lương tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định hiện hành (23,5%) 47.000.000 đồng Bảng chấm công Hợp đồng lao động Bảng tính lương và các khoản trích theo lương (4) Nợ TK 622: 200.000.000 đồng Có TK 334: 200.000.000 đồng Nợ TK 622: 47.000.000 đồng Có TK 338: 47.000.000 đồng Nghiệp vụ 14: Ngày 30/01/2021, trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất thuộc phân xưởng trị giá 11.000.000 đồng Bảng trích khấu hao TSCĐ (4) Nợ TK 627: 11.000.000 đồng Có TK 214: 11.000.000 đồng Nghiệp vụ 15: Ngày 31/01/2021, tính tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng trị giá 200.000.000 đồng Bảng tính lương và các khoản trích theo lương Bảng chấm công Hợp đồng lao động (4) Nợ TK 627: 200.000.000 đồng Có TK 334: 200.000.000 đồng Nghiệp vụ 16: Ngày 01/02/2021, xuất kho dụng cụ sản xuất sử dụng hết trong kỳ cho phân xưởng sản xuất trị giá 5.000.000 đồng. Phiếu xuất kho (4)Nợ TK 627: 5.000.000 đồng Có TK 153: 5.000.000 đồng Nghiệp vụ 17: Ngày 02/02/2021, mua thêm 50kg hương tổng hợp để sản xuất tương ớt Chinsu bằng tiền mặt trị giá 2.000.000 đồng Hóa đơn GTGT Phiếu chi (1) Nợ TK 152: 2.000.000 đồng Có TK 111: 2.000.000 đồng 03 NVKT bán thành phẩm (bao gồm bán thu bằng tiền và bán chịu, gửi hàng đi bán) Nghiệp vụ 18: Ngày 14/01/2021, xuất kho 2000 thùng mì Kokomi cho công ty A, đã thanh toán bằng chuyển khoản, giá vốn: 40.000 đồng/ sp, giá bán: 70.000 đồng/ sp. Phiếu xuất kho Giấy báo có (3) (4) Nợ TK 112: 140.000.000 đồng Có TK 511: 140.000.000 đồng Nợ TK 632: 80.000.000 đồng Có TK 155: 80.000.000 đồng Nghiệp vụ 19: Ngày 19/01/2021, xuất kho 4000 sản phẩm thùng mì Kokomi cho công ty B, chưa thanh toán. Phiếu xuất kho (3) (4) Nợ TK 131: 280.000.000 đồng Có TK 511: 280.000.000 đồng Nợ TK 632: 160.000.000 đồng Có TK 155: 160.000.000 đồng Nghiệp vụ 20: Ngày 28/01/2021, xuất kho gửi bán 1000 thùng mì Kokomi cho đại lý X. Phiếu xuất kho (1) Nợ TK 157: 40.000.000 đồng Có TK 155: 40.000.000 đồng 05 NVKT liên quan đến hoạt động quản lí doanh nghiệp Nghiệp vụ 21: Ngày 02/02/2021, tính lương phải trả cho nhân viên quản lý: 7.000.000 đồng Bảng tính lương và các khoản trích theo lương Bảng chấm công Hợp đồng lao động (4) Nợ TK 642: 7.000.000 đồng Có TK 334: 7.000.000 đồng Nghiệp vụ 22: Ngày 11/02/2021, xuất kho đồ dùng văn phòng cho bộ phận quản lý: 800.000 đồng Phiếu xuất kho (4) Nợ TK 642: 800.000 đồng Có TK 153: 800.000 đồng Nghiệp vụ 23: Ngày 14/02/2021, xuất xăng dầu để chạy xe cho bộ phận quản lý: 700.000 đồng Phiếu xuất kho (4) Nợ TK 642: 700.000 đồng Có TK 152: 700.000 đồng Nghiệp vụ 24: Ngày 20/02/2021, nộp tiền thuế cho Nhà nước: 15.000.000 Phiếu chi (4) Nợ TK 642: 15.000.000 đồng Có TK 333: 15.000.000 đồng Nghiệp vụ 25: Ngày 25/2/2021, các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận quản lý tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định: 23.5% Bảng tính lương và các khoản trích theo lương Bảng chấm công Hợp đồng lao động Hồ sơ tham gia BH (4) Nợ TK 642: 1.645.000 đồng Có TK 338: 1.645.000 đồng 05 NVKT liên quan đến hoạt động bán hàng Nghiệp vụ 26: Ngày 27/02/2021, Trả tiền lương cho nhân viên ở bộ phận bán hàng: 30.000.000 đồng Bảng chấm công Hợp đồng lao động Bảng tính lương và các khoản trích theo lương (4) Nợ TK 641: 30.000.000 đồng Có TK 334: 30.000.000 đồng Nghiệp vụ 27: Ngày 28/02/2021 Các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng bộ phận bán hàng (BHXH, BHYT, BHTN,…): 7.050.000 đồng Bảng tính lương và các khoản trích theo lương Bảng chấm công Hợp đồng lao động Hồ sơ tham gia BH (4) Nợ TK 641: 7.050.000 đồng Có TK 338: 7.050.000 đồng Nghiệp vụ 28: Ngày 05/03/2021 Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng: 2.000.000 đồng Bảng trích khấu hao TSCĐ (4) Nợ TK 641: 2.000.000 đồng Có TK 214: 2.000.000 đồng Nghiệp vụ 29: Ngày 30/03/2021 Chuyển khoản thanh toán chi phí mua ngoài của bộ phận bán hàng (dịch vụ điện, nước,điện thoại,…): 10.000.000 đồng Hợp đồng Hóa đơn Giấy ủy nhiệm chi Giấy báo nợ (4) Nợ TK 641: 10.000.000 đồng Có TK 112: 10.000.000 đồng Nghiệp vụ 30: Ngày 31/03/2021 Phí quảng cáo chưa thanh toán cho công ty truyền thông: 40.000.000 đồng Hợp đồng Giấy báo nợ Hóa đơn (4) Nợ TK 641: 40.000.000 đồng Có TK 331: 40.000.000 đồng Bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Nghiệp vụ 31:Ngày 31/03/2021 Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành (3) Nợ TK 154: 491.300.000 đồng Có TK 621: 7.000.000 đồng Có TK 622: 247.000.000 đồng Có TK 627: 237.300.000 đồng Nghiệp vụ 32: Ngày 31/03/2021 Kết chuyển giá thành sản xuất của thành phẩm nhập kho (1) Nợ TK 155: 491.300.000 đồng Có TK 154: 491.300.000 đồng Nghiệp vụ 33: Ngày 31/03/2021 Kết chuyển doanh thu Nợ TK 511: 420.000.000 Có TK 911: 420.000.000 Nghiệp vụ 34: Ngày 31/03/2021 Kết chuyển chi phí Nợ TK 911: 354.195.000 Có TK 632: 240.000.000 Có TK 641: 89.050.000 Có TK 642: 25.145.000 Nghiệp vụ 35: Ngày 31/03/2021 Xác định thuế phải trả Nợ TK 821: 15.000.000 Có TK 3337: 15.000.000 Nghiệp vụ 36: Ngày 31/03/2021 Kết chuyển chi phí thuế Nợ TK 911: 15.000.000 Có TK 821: 15.000.000 Nghiệp vụ 37: Ngày 31/03/2021 Kết chuyển lãi Nợ TK 911: 369.195.000 Có TK 421: 369.195.000 III. SỔ NHẬT KÝ CHUNG (đvt: 1.000.000 VNĐ) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Quý 1 - Năm 2021 Đơn vị tính: 1.000.000 đồng Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái STT dòng Số hiệu tài khoản đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày Nợ Có A B C D E G H 1 2 02/01/2021 PXK001 02/01/2021 Xuất kho 250kg ớt dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm, giá trị xuất kho là 5.000.000 đồng X 1 641 5 2 112 5 04/01/2021 PNK001 04/01/2021 Mua thêm 2000kg cá để sản xuất nước mắm bằng tiền mặt 40.000.000 đồng X 3 152 40 4 111 40 05/01/2021 HĐGV001 05/01/2021 Ông Nguyễn Văn An góp vốn vào công ty 100.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng X 5 112 100 6 411 100 05/01/2021 PXK002 05/01/2021 Xuất kho bao bì đóng gói sử dụng cho phân xưởng sản xuất trị giá 2.000.000 đồng 7 621 2 8 152 2 07/01/2021 PNK002 07/01/2021 Chi tiền mặt mua 500kg ớt nhập kho trị giá 10.000.000 đồng X 9 152 10 10 111 10 09/01/2021 PC001 09/01/2021 Chi phí thuê cơ sở vật chất bán hàng bằng chuyển khoản X 11 641 50 12 112 50 Cộng chuyển sang trang sau 207 207 Trang 1 Số trang trước chuyển sang 207 207 11/01/2021 HĐGV002 11/01/2021 Ông Nguyễn Đăng Quang bổ sung vốn bằng một phương tiện vận tải trị giá 630.000.000 đồng X 13 211 630 14 411 630 14/01/2021 PXK003 14/01/2021 Xuất vật liệu là dầu mỡ sử dụng bôi trơn máy móc thiết bị giá trị 1.300.000 đồng X 15 627 1,3 16 152 1,3 14/01/2021 PXK004 14/01/2021 Xuất kho 2000 thùng mì Kokomi cho công ty A, đã thanh toán bằng chuyển khoản, giá vốn: 40.000 đồng/ sp, giá bán: 70.000 đồng/ sp. X 17 112 140 18 511 140 19 632 80 20 155 80 17/01/2021 PNK003 17/01/2021 Vay ngắn hạn ngân hàng mua máy móc thiết bị trị giá 100.000.000 đồng 21 153 100 22 341 100 19/01/2021 PXK005 19/01/2021 Xuất kho 4000 sản phẩm thùng mì Kokomi cho công ty B, chưa thanh toán X 23 131 280 24 511 280 25 632 160 26 155 160 20/01/2021 PC002 20/01/2021 Mua văn phòng của tòa nhà A 5.000.000.000 đồng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng X 27 211 5.000 28 112 5.000 25/01/2021 PC003 25/01/2021 Công ty xây dựng thêm 1 phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:1999 trị giá 140.000.000 đồng trả bằng tiền gửi ngân hàng X 29 211 140 30 112 140 27/01/2021 PC004 27/01/2021 Nhận hóa đơn điện, nước thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất 20.000.000 đồng, đã thanh toán bằng chuyển khoản X 31 627 20 32 112 20 Cộng chuyển sang trang sau 6.758,3 6.758,3 Trang 2 Số trang trước chuyển sang 6.758,3 6.758,3 28/01/2021 PNK004 28/01/2021 Công ty nhập 5 tấn muối để sản xuất nước mắm hết 25 triệu đồng chưa thanh toán cho người bán 33 152 25 34 331 25 28/01/2021 BPBTL001 28/01/2021 Tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 200.000.000 đồng, các khoản trích theo lương tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định hiện hành (23,5%) 47.000.000 đồng 35 622 200 36 334 200 37 622 47 38 338 47 28/01/2021 PXK006 28/01/2021 Xuất kho gửi bán 1000 thùng mì Kokomi cho đại lý X.39 157 40 40 155 40 30/01/2021 KHTSCĐ001 30/01/2021 Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất thuộc phân xưởng trị giá 11.000.000 đồng X 41 627 11 42 214 11 31/01/2021 BPBTL002 31/01/2021 Tính tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng trị giá 200.000.000 đồng X 43 627 200 44 334 200 01/02/2021 PXK007 01/02/2021 Xuất kho dụng cụ sản xuất sử dụng hết trong kỳ cho phân xưởng sản xuất trị giá 5.000.000 đồng. X 45 627 5 46 153 5 02/02/2021 PNK005 02/02/2021 Mua thêm 50kg hương tổng hợp để sản xuất tương ớt Chinsu bằng tiền mặt trị giá 2.000.000 đồng X 47 152 2 48 111 2 02/02/2021 BPBTL003 02/02/2021 Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý: 7.000.000 đồng 49 642 7 50 334 7 Cộng chuyển sang trang sau 7.295,3 7.295,3 Trang 3 Số trang trước chuyển sang 7.295,3 7.295,3 11/02/2021 PXK008 11/02/2021 Xuất kho đồ dùng văn phòng cho bộ phận quản lý: 800.000 đồng 51 642 0,8 52 153 0,8 14/02/2021 PXK009 14/02/2021 Xuất xăng dầu để chạy xe cho bộ phận quản lý: 700.000 đồng 53 642 0,7 54 152 0,7 20/02/2021 PC005 20/02/2021 Tính tiền thuế đất phải nộp cho Nhà nước: 15.000.000 55 642 15 56 3337 15 25/02/2021 PC006 25/02/2021 Các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận quản lý tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định: 23.5% 57 642 1,645 58 338 1,645 27/02/2021 BPBTL004 27/02/2021 Trả tiền lương cho nhân viên ở bộ phận bán hàng: 30.000.000 đồng 59 641 30 60 334 30 28/02/2021 BPBTL005 28/02/2021 Các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng bộ phận bán hàng (BHXH, BHYT, BHTN,…): 7.050.000 đồng 61 641 7,050 7,050 62 338 05/03/2021 KHTSCĐ002 05/03/2021 Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng: 2.000.000 đồng 63 641 2 64 214 2 30/03/2021 PC007 30/03/2021 Chuyển khoản thanh toán chi phí mua ngoài của bộ phận bán hàng (dịch vụ điện, nước,điện thoại,…): 10.000.000 đồng X 65 641 10 66 112 10 31/03/2021 GBN001 31/03/2021 Phí quảng cáo chưa thanh toán cho công ty truyền thông: 40.000.000 đồng 67 641 40 68 331 40 Cộng chuyển sang trang sau 7.402,495 7.402,495 Trang 4 Số trang trước chuyển sang 7.402,495 7.402,495 31/03/2021 PKT001 31/03/2021 Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành X 69 154 491,3 70 621 7 71 622 247 72 627 237,3 31/03/2021 PKT002 31/03/2021 Kết chuyển giá thành sản xuất của thành phẩm nhập kho 73 155 491,3 74 154 491,3 31/03/2021 PKT003 31/03/2021 Kết chuyển doanh thu X 75 511 420 76 911 420 31/03/2021 PKT004 31/03/2021 Kết chuyển chi phí 77 911 340,695 78 632 240 79 641 89,050 80 642 11,645 31/03/2021 PKT005 31/03/2021 Xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán. 81 Số dư cuối kỳ 9.145,79 9.145,79 Trang 5 Đơn vị tính: VNĐ IV. SỔ CÁI SỔ CÁI Quý I - Năm 2021 Tên tài khoản: Tiền mặt Số hiệu: 111 Đơn vị tính: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Trang Sổ STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 · Số dư đầu quý · Số phát sinh trong kỳ 1.738.947.211 04/01/2021 PNK001 04/01/2021 Mua thêm 2000kg cá để sản xuất nước mắm bằng tiền mặt 40.000.000 đồng 1 3 4 152 40.000.000 07/01/2021 PNK002 07/01/2021 Chi tiền mặt mua 500kg ớt nhập kho trị giá 10.000.000 đồng 1 9 10 152 10.000.000 02/02/2021 PNK005 02/02/2021 Mua thêm 50kg hương tổng hợp để sản xuất tương ớt Chinsu bằng tiền mặt trị giá 2.000.000 đồng 3 47 48 152 2.000.000 · Cộng số phát sinh 52.000.000 · Số dư cuối quý 1.686.947.211 SỔ CÁI Quý I – Năm 2021 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng Số hiệu: 112 Đơn vị tính: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Trang sổ STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 · Số dư đầu quý · Số phát sinh trong quý 519.820.102.792 05/01/2021 HĐGV001 05/01/2021 Ông Nguyễn Văn An góp vốn vào công ty 100.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng 1 5 6 411 100.000.000 14/01/2021 PXK004 14/01/2021 Xuất kho 2000 thùng mì Kokomi cho công ty A, đã thanh toán bằng chuyển khoản, giá vốn: 40.000 đồng/ sp, giá bán: 70.000 đồng/ sp. 3 17 18 19 20 511 140.000.000 20/01/2021 PC002 20/01/2021 Mua văn phòng của tòa nhà A 5.000.000.000 đồng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 2 27 28 211 5.000.000.000 25/01/2021 PC003 25/01/2021 Công ty xây dựng thêm 1 phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:1999 trị giá 140.000.000 triệu đồng trả bằng tiền gửi ngân hàng 2 29 30 211 140.000.000 27/01/2021 PC004 27/01/2021 Nhận hóa đơn điện, nước thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất 20.000.000 đồng, đã thanh toán bằng chuyển khoản 2 31 32 627 20.000.000 · Cộng số phát sinh 240.000.000 5.160.000.000 · Số dư cuối quý 514.900.102.792 SỔ CÁI Quý I – Năm 2021 Tên tài khoản: Vốn đầu tư của chủ sở hữu Số hiệu: 411 Đơn vị tính: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Trang sổ STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 · Số dư đầu quý · Số phát sinh trong quý 6.195.981.114.080 05/01/2021 HĐGV001 05/01/2021 Ông Nguyễn Văn An góp vốn vào công ty 100.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng 1 5 6 112 100.000.000 11/01/2021 HĐGV002 11/01/2021 ông Nguyễn Đăng Quang bổ sung vốn bằng một phương tiện vận tải trị giá 630.000.000 đồng 1 13 14 211 630.000.000 · Cộng số phát sinh 730.000.000 · Số dư cuối quý 6.196.711.114.080 SỔ CÁI Quý I – Năm 2021 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu: 511 Đơn vị tính: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Trang sổ STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 · Số dư đầu quý · Số phát sinh trong quý 14/01/2021 PXK004 14/01/2021 Xuất kho 2000 thùng mì Kokomi cho công ty A, đã thanh toán bằng chuyển khoản, giá vốn: 40.000 đồng/ sp, giá bán: 70.000 đồng/ sp. 2 17 18 19 20 112 140.000.000 19/01/2021 PXK005 19/01/2021 Xuất kho 4000 sản phẩm thùng mì Kokomi cho công ty B, chưa thanh toán. 2 23 24 25 26 131 280.000.000 31/03/2021 PKT003 31/03/2021 Kết chuyển doanh thu quý I năm 2020 4 75 76 420.000.000 · Cộng số phát sinh 420.000.000 420.000.000 · Số dư cuối quý SỔ CÁI Quý I – Năm 2021 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung Số hiệu: 627 Đơn vị tính: VNĐ Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Trang sổ STT dòng Nợ Có A B C D E G H 1 2 · Số dư đầu quý · Số phát sinh trong quý 14/01/2021 PXK003 14/01/2021 Xuất vật liệu là dầu mỡ sử dụng bôi trơn máy móc thiết bị giá trị 1.300.000 đồng 1 15 16 152 1.300.000 27/01/2021 PC004 27/01/2021 Nhận hóa đơn điện, nước thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất 20.000.000 đồng, đã thanh toán bằng chuyển khoản 2 31 32 112 20.000.000 30/01/2021 KHTSCĐ001 30/01/2021 Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất thuộcphân xưởng trị giá 11.000.000 đồng 3 41 42 214 11.000.000 31/01/2021 BPBTL002 31/01/2021 Tính tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng trị giá 200.000.000 đồng 3 43 44 334 200.000.000 01/02/2021 PXK007 01/02/2021 Xuất kho dụng cụ sản xuất sử dụng hết trong kỳ cho phân xưởng sản xuất trị giá 5.000.000 đồng. 3 45 46 153 5.000.000 31/03/2021 PKT001 31/03/2021 Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành 4 69 70 71 72 · Cộng số phát sinh 237.300.000 · Số dư cuối quý V. TÀI KHOẢN CHỮ T Tên TK: Phải thu khách hàng Số hiệu: 131 Nợ Có 0 (19) 280.000.000 280.000.000 0 280.000.000 Tên TK: Nguyên liệu, vật liệu Số hiệu: 152 Nợ Có 0 (2) 10.000.000 (7) 25.000.000 (9) 40.000.000 (17) 2.000.000 5.000.000 (8) 2.000.000 (10) 1.300.000 (11) 700.000 (23) 77.000.000 9.000.000 68.000.000 Tên TK: Công cụ, dụng cụ Số hiệu: 153 Nợ Có 0 (4) 100.000.000 5.000.000 (16) 8.000.000 (22) 100.000.000 13.000.000 87.000.000 Tên TK: Sản phẩm dở dang Số hiệu: 154 Nợ Có 0 (31) 491.300.000 491.300.000 (32) 491.300.000 491.300.000 0 Tên TK: Thành phẩm Số hiệu: 155 Nợ Có 0 (32) 491.300.000 80.000.000 (18) 160.000.000 (19) 40.000.000 (20) 491.300.000 280.000.000 211.300.000 Tên TK: Hàng gửi đi bán Số hiệu: 157 Nợ Có 0 (20) 40.000.000 40.000.000 0 40.000.000 Tên TK: Tài sản cố định hữu hình Số hiệu: 211 Nợ Có 0 (3) 630.000.000 (5) 5.000.000.000 (6) 140.000.000 5.770.000.000 0 5.770.000.000 Tên TK: Hao mòn tài sản cố định Số hiệu: 214 Nợ Có 0 11.000.000 (14) 2.000.000 (28) 0 13.000.000 13.000.000 Tên TK: Phải trả cho người bán Số hiệu: 331 Nợ Có 0 25.000.000 (7) 40.000.000 (30) 0 65.000.000 65.000.000 Tên TK: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Số hiệu: 333 Nợ Có 0 15.000.000 (24) 0 15.000.000 15.000.000 Tên TK: Phải trả người lao động Số hiệu: 334 Nợ Có 0 200.000.000 (13) 200.000.000 (15) 7.000.000 (21) 30.000.000 (26) 0 437.000.000 437.000.000 Tên TK: Phải trả, phải nộp khác Số hiệu: 338 Nợ Có 0 47.000.000 (13) 1.645.000 (25) 7.050.000 (27) 0 55.695.000 55.695.000 Tên TK: Vay và nợ thuê tài chính Số hiệu: 341 Nợ Có 0 100.000.000 (4) 0 100.000.000 100.000.000 Tên TK: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Số hiệu: 621 Nợ Có (8) 5.000.000 7.000.000 (31) (10) 2.000.000 Tên TK: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu: 622 Nợ Có (13) 247.000.000 247.000.000 (31) Tên TK: Gía vốn hàng bán Số hiệu: 632 Nợ Có (18) 80.000.000 (19) 160.000.000 Tên TK: Chi phí bán hàng Số hiệu: 641 Nợ Có (26) 30.000.000 (27) 7.050.000 (28) 2.000.000 (29) 10.000.000 (30) 40.000.000 Tên TK: Chi phí quản lí doanh nghiệp Số hiệu: 642 Nợ Có (21) 7.000.000 (22) 800.000 (23) 700.000 (24) 15.000.000 (25) 1.645.000 Tên TK: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Số hiệu: 421 Nợ Có 0 0 369.195.000 (37) 0 369.195.000 369.195.000 Tên TK: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Số hiệu: 821 Nợ Có (35) 15.000.000 15.000.000 (36) Tên TK: Xác định kết quả kinh doanh Số hiệu: 911 Nợ Có (34) 354.195.000 420.000.000 (33) (36) 15.000.000 (37) 369.195.000 VI. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (ĐVT: 1.000 đ) Tên tài khoản (Hoặc số hiệu tài khoản) SDĐK Số phát sinh trong kỳ SDCK Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1 TK 111 1.738.947.211 52.000.000 1.686.947.211 2 TK 112 519.820.102.792 240.000.000 5.170.000.000 514.890.102.792 3 TK 131 280.000.000 4 TK 152 77.000.000 9.000.000 5 TK 153 100.000.000 5.800.000 6 TK 154 491.300.000 491.300.000 7 TK 155 491.300.000 280.000.000 8 TK 157 40.000.000 9 TK 211 5.770.000.000 10 TK 214 13.000.000 11 TK 331 65.000.000 12 TK 333 15.000.000 13 TK 334 437.000.000 14 TK 338 55.695.000 15 TK 341 100.000.000 16 TK 411 6.195.981.114.080 730.000.000 6.195.251.114.080 17 TK 421 369.195.000 17 TK 511 420.000.000 420.000.000 18 TK 621 7.000.000 7.000.000 19 TK 622 247.000.000 247.000.000 20 TK 627 237.300.000 237.300.000 21 TK 632 240.000.000 22 TK 641 89.050.000 23 TK 642 25.145.000 24 TK 821 15.000.000 15.000.000 25 TK 911 369.195.000 420.000.000 Tổng cộng 521.559.050.003 6.195.981.114.080 9.139.290.000 9.139.290.000 516.577.050.003 6.196.861.114.080