Logo Passei Direto
Buscar
Material
páginas com resultados encontrados.
páginas com resultados encontrados.

Escolha uma das opções e acesse esse e outros materiais sem bloqueio. 🤩

Cadastre-se ou realize login

Ao continuar, você aceita os Termos de Uso e Política de Privacidade

Escolha uma das opções e acesse esse e outros materiais sem bloqueio. 🤩

Cadastre-se ou realize login

Ao continuar, você aceita os Termos de Uso e Política de Privacidade

Escolha uma das opções e acesse esse e outros materiais sem bloqueio. 🤩

Cadastre-se ou realize login

Ao continuar, você aceita os Termos de Uso e Política de Privacidade

Escolha uma das opções e acesse esse e outros materiais sem bloqueio. 🤩

Cadastre-se ou realize login

Ao continuar, você aceita os Termos de Uso e Política de Privacidade

Escolha uma das opções e acesse esse e outros materiais sem bloqueio. 🤩

Cadastre-se ou realize login

Ao continuar, você aceita os Termos de Uso e Política de Privacidade

Escolha uma das opções e acesse esse e outros materiais sem bloqueio. 🤩

Cadastre-se ou realize login

Ao continuar, você aceita os Termos de Uso e Política de Privacidade

Escolha uma das opções e acesse esse e outros materiais sem bloqueio. 🤩

Cadastre-se ou realize login

Ao continuar, você aceita os Termos de Uso e Política de Privacidade

Escolha uma das opções e acesse esse e outros materiais sem bloqueio. 🤩

Cadastre-se ou realize login

Ao continuar, você aceita os Termos de Uso e Política de Privacidade

Escolha uma das opções e acesse esse e outros materiais sem bloqueio. 🤩

Cadastre-se ou realize login

Ao continuar, você aceita os Termos de Uso e Política de Privacidade

Escolha uma das opções e acesse esse e outros materiais sem bloqueio. 🤩

Cadastre-se ou realize login

Ao continuar, você aceita os Termos de Uso e Política de Privacidade

Prévia do material em texto

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
 
 BÀI TẬP NHÓM
 Môn: NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN
 Công ty Cổ phần hàng tiêu dùng MASAN
 GVHD: 		Võ Thị Thanh Vân
 Nhóm 6:		Hà Thị Diệu Hiền
					Hà Thị Mỹ Huyền
					Thái Thị Thảo Nhi
Nguyễn Thị Huyền Mi
 Lớp:		45K01.1
Đà Nẵng, ngày 07 tháng 05 năm 2021
MỤC LỤC
I.	 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN	3
1.	Những cột mốc của Masan Group trong 3 năm gần đây:	3
2.	Phương cách Masan	6
3.	Con người Masan	6
4.	Ban Điều Hành	6
5.	Cam kết phát triển bền vững của Masan được công nhận bởi các tổ chức cả trong và ngoài nước.	8
II.	 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH, CHỨNG TỪ	10
III.	 SỔ NHẬT KÝ CHUNG	17
IV.	 SỔ CÁI	24
V.	 TÀI KHOẢN CHỮ T	31
VI.	 BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN	37
BÀI TẬP NHÓM
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN
Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San được thành lập vào tháng 11 năm 2004 dưới tên là Công ty Cổ phần Hàng Hải Ma San. Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San (tên tiếng Anh là Ma San Group Corporation) vào tháng 8 năm 2009 và đã niêm yết thành công tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp. HCM vào ngày 05 tháng 11 năm 2009. Công ty cũng đã chính thức thay đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan vào tháng 07 năm 2015. Dù Công ty chính thức thành lập vào năm 2004 nhưng tính đến việc thành lập và hoạt động của các cổ đông lớn, công ty con và các công ty tiền nhiệm thì Masan Group đã hoạt động từ năm 1996.
Masan Group là công ty mẹ giữ lợi ích kinh tế kiểm soát ở các công ty Masan Consumer Holdings (“MCH”), Masan MEATLife (“MML”), Masan Resources (“MSR”) và VCM, với lợi ích kinh tế tương ứng là 60%, 87,27%, 95,99% và 58,6% tại thời điểm 31/12/2019. Tỷ lệ sở hữu hợp nhất của của Masan trong vốn điều lệ ở Techcombank là 20% vào ngày 31/12/2019.
1. Những cột mốc của Masan Group trong 3 năm gần đây:
12/2019
Masan HPC, một công ty con kinh doanh ngành hàng chăm sóc cá nhân và gia đình, thuộc sở hữu của Công ty cổ phần Hàng tiêu dùng Masan, đã đưa ra đề nghị chào mua công khai lên đến 60% cổ phần của Công ty cổ phần Bột giặt Net (NETCO) với giá 48.000 đồng/cổ phiếu. Giao dịch này nhất quán với chiến lược 5 năm của Masan nhằm mở rộng danh mục sản phẩm và mang đến lợi ích tốt nhất cho 100 triệu người tiêu dùng Việt Nam. 
12/2019
Hơn 324,3 triệu cổ phiếu của Công ty Cổ phần Masan MEATLife (MML) đã được đăng ký giao dịch tập trung trên UPCoM. Ngoài việc thúc đẩy tính minh bạch cho các cổ đông, việc đăng ký giao dịch trên UPCoM sẽ là một bước đi chiến lược hướng tới mục tiêu cuối của MML là thực hiện IPO theo cách thức quốc tế trên sàn HOSE vào năm 2022-2023
12/2019
Masan Group và VinGroup đã thỏa thuận nguyên tắc về việc hoán đổi cổ phần Công ty VinCommerce và Công ty VinEco. Thỏa thuận nhằm tối ưu hóa thế mạnh hoạt động của mỗi bên, đồng thời tạo nên một Tập đoàn Hàng tiêu dùng - Bán lẻ mới có sức cạnh tranh vượt trội và quy mô hàng đầu Việt Nam. MSN là cổ đông sở hữu đa số cổ phần (nắm 70% cổ phần) của công ty mới. Công ty mới sẽ nắm giữ 85,7% cổ phần MCH and 83,7% cổ phần VinCommerce
09/2019
Công ty TNHH Vonfram Masan, một công ty con thuộc sở hữu của Công ty cổ phần Tài nguyên Masan (MSR), đã ký thỏa thuận mua lại nền tảng kinh doanh Vonfram của Tập đoàn H. C Starck. Giao dịch này là bước đi chiến lược trong tầm nhìn của MSR: trở thành nhà chế tạo vật liệu công nghiệp công nghệ cao dựa trên nền tảng chuỗi giá trị tích hợp xuyên suốt hàng đầu thế giới.
07/2019
Masan Nutri-Science đặt trọng tâm vào ngành thịt, công bố đổi tên thành Masan MEATLife. Mục tiêu cuối cùng của Masan MEATLife là cung cấp các sản phẩm thịt ngon, an toàn và giá cả hợp lý cho người tiêu dùng Việt Nam
12/2018
Masan MEATLife giới thiệu thành công ra thị trường thương hiệu thịt mát “MEAT Deli”.
10/2018
SK Group đầu tư khoảng 470 triệu USD để trở thành cổ đông nước ngoài lớn nhất của Công ty.
08/2018
Công ty Núi Pháo mua 49% phần vốn góp trong Công ty TNHH Tinh luyện Vonfram Núi Pháo – H.C. Starck từ H.C. Starck với giá trị 29,1 triệu USD. Sau giao dịch này, công ty liên doanh hiện nay trở thành một công ty con do Masan Resources sở hữu 100%.
06/2018
Công ty Jinju Ham mua 25% cổ phần phát hành mới của Saigon Nutri Food. Saigon Nutri Food sau đó được đổi tên thành Masan Jinju.
02/2018
Masan MEATLife khởi công Tổ hợp chế biến thịt tại Hà Nam nhằm cung cấp thịt mát đến người tiêu dùng.
01/2018
PENM Partners đầu tư 16 triệu USD để mua lại 0,8% vốn điều lệ của Masan MEATLife từ Masan Group.
12/2017
Masan Group cũng tất toán khoản vay chuyển đổi trị giá 30 triệu USD với Goldman Sachs, tránh việc phải phát hành thêm 13,6 triệu cổ phiếu.
12/2017
Masan Horizon mua lại cổ phiếu ưu đãi không có quyền biểu quyết tại Masan Resources với trị giá 22,9 triệu USD
12/2017
Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Vinacafe Biên Hòa lên 98,49%.
11/2017
Masan Group hoàn thành việc mua lại cổ phiểu quỹ là 100.665.722 cổ phiếu.
04/2017
KKR đầu tư 150 triệu USD vào Masan NutriScience để sở hữu 7,5% cổ phần, và 100 triệu USD mua lại cổ phần Masan Group từ PENM Partners, công ty quản lý quỹ đầu tư tư nhân của Đan Mạch.
01/2017
Masan Group thực hiện việc phát hành cổ phiếu thưởng cho toàn bộ cổ đông của Công ty.
01/2017
Masan Group thực hiện việc chia cổ tức bằng tiền cho toàn bộ cổ đông của Công ty với tỷ lệ cổ tức được chia là 30% (mỗi cổ phần nhận được 3.000 đồng).
2. Phương cách Masan
Dẫn đầu thị trường với các nền tảng hoạt động tốt nhất: Sự tăng trưởng bền vững chỉ có thể đạt được nhờ việc xây dựng hệ thống và nền tảng vận hành tốt nhất. Khi tham gia vào một ngành, Masan phát triển một chiến lược riêng cũng như các mô hình kinh doanh có thể nhân rộng để vươn đến vị thế dẫn đầu thị trường trong từng lĩnh vực. Điều này cho phép Masan không ngừng đầu tư vào những hệ thống vận hành tốt nhất. Trong những năm qua, Masan đã đầu tư phát triển những sản phẩm mới, xây dựng thương hiệu, nhà máy sản xuất, mạng lưới phân phối và quan trọng nhất là nguồn nhân lực.
LÝ TƯỞNG: Trở thành niềm tự hào của Việt Nam bằng việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người Việt.
· Nhãn hiệu được người tiêu dùng tín nhiệm
· Tiếp cận người tiêu dùng
· Phát kiến vì tương lai
· Đội ngũ nhân lực có tinh thần phụng sự người tiêu dùng
· Thúc đẩy năng suất với những nhà máy sản xuất đẳng cấp thế giới
SỨ MỆNH: Cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cho gần 100 triệu người Việt Nam, đồng thời giúp họ chi trả ít hơn cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày.
3. Con người Masan
Nguyên tắc của Masan
01. Đặt người tiêu dùng làm trọng tâm
02. Khả năng lãnh đạo
03. Luôn tìm ra giải pháp
04. Tinh thần trách nhiệm cao
05. Minh bạch
06. Chuyên môn cao
4. Ban Điều Hành
Ban Điều hành chịu trách nhiệm thực thi kế hoạch phát triển kinh doanh của Masan Group và báo cáo kết quả kinh doanh. Tổng Giám đốc lãnh đạo Ban Điều hành. Hiện nay, Ban Điều hành gồm có năm thành viên điều hành cao cấp nhất của Masan Group, Tổng Giám đốc, ba Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính và Kế toán trưởng. Thành viên của Ban Điều hành bao gồm:
· Dr. Nguyễn Đăng Quang
Chủ tịch Tập đoàn Masan
Dr. Nguyễn Đăng Quang là một trong những nhà sáng lập và đóng vai trò quan trọng dẫn dắt Masan Group trong suốt quá trình hình thành và phát triển cho đến hiện nay.
Là nhà lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, ông đã thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa công ty từ những ngày đầu thành lập, đưa Masan Group trở thành một trong những tập đoàn đa ngành nghề hàng đầu trong lĩnh vực kinh tế tư nhân với hơn 50 công ty thành viên, đồng thời phát huy bản sắc văn hóa, các giá trị và niềm tự hào của Việt Nam.
Ông hiện là Chủ tịch HĐQT của Tập đoàn Masan, đồng thời là thành viên Hội đồng Quản trị của 5 công ty thành viên và công ty liên kết.
· Ông Danny Le
Tổng Giám đốc Tập đoàn Masan
Gia nhập Masan Group từ năm 2010, ông Danny Le là nhân tố chủ chốt trong việc xây dựng chiến lược phát triển của Tập đoàn, cũng như trực tiếp tổ chức các giao dịch mua bán và sáp nhập (M&A), qua đó thúc đẩy quá trìnhmở rộng và phát triển của Tập đoàn Masan.
Ông Danny Le từng giữ vị trí cố vấn tài chính tại Morgan Stanley (New York). Trong vai trò này, ông đã thực hiện nhiều thương vụ M&A và các giao dịch trên thị trường vốn và tư nhân hoá cho nhiều khách hàng trên toàn cầu.
Ông hiện đang giữ chức vụ Tổng Giám đốc kiêm Trưởng Bộ phận Chiến lược và Phát triển của Tập đoàn Masan. Ông đồng thời là thành viên HĐQT của 6 công ty con thuộc Masan Group, trong đó có thể kể đến vai trò Chủ tịch HĐQT của Công ty Cổ phần Tài Nguyên Masan và Công ty Cổ phần Masan MEATLife.
· Ông Trương Công Thắng
Chủ Tịch HĐQT & Tổng Giám đốc The CrownX
Ông Trương Công Thắng là Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần The CrownX. Đồng thời, ông là thành viên HĐQT và nắm giữ nhiều chức vụ quan trọng của các công ty thành viên khác như Chủ tịch HĐTV và Tổng Giám đốc Công ty Masan Consumer Holdings, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan.
Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh, ông Trương Công Thắng là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển đổi thành công nhiều ngành hàng FMCG từ mô hình hàng hóa sang xây dựng các thương hiệu Việt vững mạnh, không những ở thị trường nội địa mà còn vươn đến các thị trường nước ngoài như Chin-su, Nam Ngư, Omachi…
· Ông Phạm Trung Lâm
Tổng Giám Đốc Masan MEATLife
Ông Phạm Trung Lâm là Giám đốc Điều hành của Masan MEATLife (MML), Proconco và ANCO. Ông là người có giữ vai trò dẫn dắt quá trình sáp nhập và chuyển đổi thành công Proconco và ANCO, giúp MML trở thành một trong những công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất Việt Nam.
Ông Phạm Trung Lâm hiện là thành viên HĐQT của một số công ty con khác trực thuộc Masan Group.
· Ông Craig Richar Bradshaw
Tổng Giám Đốc Masan High-Tech Materials
Ông Craig Richard Bradshaw gia nhập Masan Group với vai trò Tổng Giám đốc Masan High-Tech Materials từ năm 2011. Ông có trên 25 năm kinh nghiệm trong ngành khai khoáng, trải rộng trong các lĩnh vực khai thác và chế biến, kho vận, kinh doanh và tiếp thị ở Úc, Thái Lan và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.
Ông Bradshaw đã từng giữ vị trí Giám đốc Thương mại Cao cấp của Công ty Khoáng sản Lang Xang, mỏ Sepon. Ông cũng từng là Tổng Giám đốc Toàn quốc của Toll ở Thái Lan, là nhà cung cấp dịch vụ kho vận tích hợp lớn nhất của Úc. 
· Ông Nguyễn Thiều Nam
Phó Tổng Giám đốc Masan Group
Ông Nguyễn Thiều Nam là Phó Tổng Giám đốc phụ trách Quan hệ Đối ngoại và là thành viên Hội đồng Quản trị của Tập đoàn Masan. Ông đã từng giữ vai trò điều hành cấp cao tại các công ty con và công ty liên kết như Masan Consumer và Techcombank.
Ông hiện là thành viên Hội đồng Quản trị của 4 công ty khác trực thuộc Masan Group.
· Ông Michael Hung Nguyen
Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Tài chính Masan Group
Ông Michael Hung Nguyen phụ trách mảng tài chính và các chiến lược phân bổ nguồn vốn của Masan Group. Ông đã xây dựng nền tảng thực thi kinh doanh và giao dịch của Tập đoàn, hỗ trợ các công ty con và thúc đẩy sự phát triển của Tập đoàn trong các lĩnh vực mới. Ông đã tham gia từ đầu quá trình chuyển đổi Masan từ một công ty thực phẩm thành một Tập đoàn tư nhân niêm yết hàng đầu thông qua một số thương vụ mua lại doanh nghiệp quan trọng.
Trước khi gia nhập Masan Group, ông Michael đã hỗ trợ xây dựng nhóm thực thi ngân hàng đầu tư tại Việt Nam của J.P. Morgan và làm việc trong lĩnh vực M&A, thị trường vốn và các giao dịch tư nhân với các khách hàng tài chính, bất động sản và tiêu dùng. Trước khi đến Việt Nam, ông Michael đã tư vấn và cung cấp các giải pháp cho nhiều khách hàng quốc tế tại J.P. Morgan ở New York. Ông Michael tốt nghiệp Đại học Harvard, Hoa Kỳ.
5. Cam kết phát triển bền vững của Masan được công nhận bởi các tổ chức cả trong và ngoài nước.
· Dẫn đầu Top 10 Thương vụ M&A tiêu biểu 2019-2020
· Top 50 Công ty Kinh doanh Hiệu quả nhất Việt Nam năm 2019 – Nhịp Cầu Đầu Tư
· Top Công Ty Niêm yết Tốt nhất Việt Nam Năm 2020 - Forbes 
· Top 50 thương hiệu dẫn đầu năm 2020 – Forbes Việt Nam
· Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm 2020 – Vietnam Report 
· Top 10 Sản phẩm – Dịch vụ được tin dùng
II. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH, CHỨNG TỪ 
	
	Nghiệp vụ kinh tế
	Chứng từ
	Quan hệ đối ứng
	Định khoản
	02 NVKT cho các hoạt động góp vốn
	Nghiệp vụ 1: Ngày 05/01/2021, ông Nguyễn Văn An góp vốn vào công ty 100.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
	Biên bản góp vốn
	(3)
	Nợ TK 112: 100.000.000 đồng 
  Có TK 411: 100.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 2: Ngày 11/01/2021, ông Nguyễn Đăng Quang bổ sung vốn bằng một phương tiện vận tải trị giá 630.000.000 đồng
	Biên bản góp vốn
	(3)
	Nợ TK 211: 630.000.000 đồng
  Có TK 411: 630.000.000 đồng
	05 NVKT chuẩn bị cơ sở vật chất và các tư liệu đầu vào
	Nghiệp vụ 3: Ngày 07/01/2021, chi tiền mặt mua 500kg ớt nhập kho trị giá 10.000.000 đồng
	Phiếu chi
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho
	(1)
	Nợ TK 152: 10.000.000 đồng
  Có TK 111: 10.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 4: Ngày 17/01/2021, vay ngắn hạn ngân hàng mua máy móc thiết bị trị giá 100.000.000 đồng
	Chứng từ cho vay
Hóa đơn GTGT
	(1)
	Nợ TK 152: 10.000.000
 Có TK 111: 10.000.000
	
	Nghiệp vụ 5: Ngày 20/01/2021, mua văn phòng của tòa nhà A 5.000.000.000 đồng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
	Giấy ủy nhiệm chi
Giấy báo nợ
Hợp đồng mua nhà
	(3)
	Nợ TK 211: 630.000.000
 Có TK 411: 630.000.000 
	
	Nghiệp vụ 6: Ngày 25/01/2021, Công ty xây dựng thêm 1 phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:1999 trị giá 140.000.000 triệu đồng trả bằng tiền gửi ngân hàng
	Phiếu chi
Giấy ủy nhiệm chi
Giấy báo nợ
 
	(3)
	Nợ TK 153: 25.000.000
 Có TK 341: 25.000.000
	
	Nghiệp vụ 7: Ngày 28/01/2021,
Công ty nhập 5 tấn muối để sản xuất nước mắm hết 25 triệu đồng chưa thanh toán cho người bán
	Phiếu nhập kho
	(3)
	Nợ TK 152: 25.000.000 đồng
  Có TK 331: 25.000.000 đồng
	
	
	10 NVKT phát sinh trong quá trình sản xuất
	Nghiệp vụ 8: Ngày 02/01/2021, xuất kho 250kg ớt dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm, giá trị xuất kho là 5.000.000 đồng
	Phiếu xuất kho
	(4)
	Nợ TK 621: 5.000.000
 Có TK 152: 5.000.000
	
	Nghiệp vụ 9: Ngày 04/01/2021, mua thêm 2000kg cá để sản xuất nước mắm bằng tiền mặt 40.000.000 đồng
	Hóa đơn mua hàng
Giấy ủy nhiệm chi
	(1)
	Nợ TK 152: 40.000.000
 Có TK 111: 40.000.000
	
	Nghiệp vụ 10: Ngày 5/1/2021, xuất kho bao bì đóng gói sử dụng cho phân xưởng sản xuất trị giá 2.000.000 đồng
	Phiếu xuất kho
	(4)
	Nợ TK 621: 2.000.000 đồng
  Có TK 152: 2.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 11: Ngày 14/01/2021, xuất vật liệu là dầu mỡ sử dụng bôi trơn máy móc thiết bị giá trị 1.300.000 đồng
	Phiếu xuất kho
	(4)
	Nợ TK 627: 1.300.000 đồng
  Có TK 152: 1.300.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 12: Ngày 27/01/2021, nhận hóa đơn điện, nước thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất 20.000.000 đồng, đã thanh toán bằng chuyển khoản
	Hóa đơn GTGT
Giấy ủy nhiệm chi
	(4)
	Nợ TK 627: 20.000.000 đồng
  Có TK 112: 20.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 13: Ngày 28/01/2021, tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 200.000.000 đồng, các khoản trích theo lương tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định hiện hành (23,5%) 47.000.000 đồng
	Bảng chấm công
Hợp đồng lao động
Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
	(4)
	Nợ TK 622: 200.000.000 đồng
  Có TK 334: 200.000.000 đồng
Nợ TK 622: 47.000.000 đồng
  Có TK 338: 47.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 14: Ngày 30/01/2021, trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất thuộc phân xưởng trị giá 11.000.000 đồng
	Bảng trích khấu hao TSCĐ
	(4)
	Nợ TK 627: 11.000.000 đồng
  Có TK 214: 11.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 15: Ngày 31/01/2021, tính tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng trị giá 200.000.000 đồng
	Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
Bảng chấm công
Hợp đồng lao động
	(4)
	Nợ TK 627: 200.000.000 đồng
  Có TK 334: 200.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 16: Ngày 01/02/2021, xuất kho dụng cụ sản xuất sử dụng hết trong kỳ cho phân xưởng sản xuất trị giá 5.000.000 đồng.
	Phiếu xuất kho
	(4)Nợ TK 627: 5.000.000 đồng
   Có TK 153: 5.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 17: Ngày 02/02/2021, mua thêm 50kg hương tổng hợp để sản xuất tương ớt Chinsu bằng tiền mặt trị giá 2.000.000 đồng
	Hóa đơn GTGT
Phiếu chi
	(1)
	Nợ TK 152: 2.000.000 đồng
  Có TK 111: 2.000.000 đồng
	03 NVKT bán thành phẩm (bao gồm bán thu bằng tiền và bán chịu,  gửi hàng đi bán)
	Nghiệp vụ 18: Ngày 14/01/2021, xuất kho 2000 thùng mì Kokomi cho công ty A, đã thanh toán bằng chuyển khoản, giá vốn: 40.000 đồng/ sp, giá bán: 70.000 đồng/ sp.
	Phiếu xuất kho
Giấy báo có
	(3)
(4)
	Nợ TK 112: 140.000.000 đồng
  Có TK 511: 140.000.000 đồng
Nợ TK 632: 80.000.000 đồng
  Có TK 155: 80.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 19: Ngày 19/01/2021, xuất kho 4000 sản phẩm thùng mì Kokomi cho công ty B, chưa thanh toán.
	Phiếu xuất kho
	(3)
(4)
	Nợ TK 131: 280.000.000 đồng
  Có TK 511: 280.000.000 đồng
Nợ TK 632: 160.000.000 đồng
  Có TK 155: 160.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 20: Ngày 28/01/2021, xuất kho gửi bán 1000 thùng mì Kokomi cho đại lý X.
	Phiếu xuất kho
	(1)
	Nợ TK 157: 40.000.000 đồng
   Có TK 155: 40.000.000 đồng
	05 NVKT liên quan đến hoạt động quản lí doanh nghiệp
	Nghiệp vụ 21: Ngày 02/02/2021, tính lương phải trả cho nhân viên quản lý: 7.000.000 đồng
	Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
Bảng chấm công
Hợp đồng lao động
	(4)
	Nợ TK 642: 7.000.000 đồng
  Có TK 334: 7.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 22: Ngày 11/02/2021, xuất kho đồ dùng văn phòng cho bộ phận quản lý: 800.000 đồng
	Phiếu xuất kho
	(4)
	Nợ TK 642: 800.000 đồng
  Có TK 153: 800.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 23: Ngày 14/02/2021, xuất xăng dầu để chạy xe cho bộ phận quản lý: 700.000 đồng
	Phiếu xuất kho
	(4)
	Nợ TK 642: 700.000 đồng
  Có TK 152: 700.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 24: Ngày 20/02/2021, nộp tiền thuế cho Nhà nước: 15.000.000
	Phiếu chi
	(4)
	Nợ TK 642: 15.000.000 đồng
   Có TK 333: 15.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 25: Ngày 25/2/2021, các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận quản lý tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định: 23.5%
	Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
Bảng chấm công
Hợp đồng lao động
Hồ sơ tham gia BH
	(4)
	Nợ TK 642: 1.645.000 đồng
  Có TK 338: 1.645.000 đồng
	05 NVKT liên quan đến hoạt động bán hàng
	Nghiệp vụ 26: Ngày 27/02/2021, Trả tiền lương cho nhân viên ở bộ phận bán hàng: 30.000.000 đồng
	Bảng chấm công
Hợp đồng lao động
Bảng tính lương và các khoản trích theo lương	
	(4)
	Nợ TK 641: 30.000.000 đồng
  Có TK 334: 30.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 27: Ngày 28/02/2021 Các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng bộ phận bán hàng (BHXH, BHYT, BHTN,…): 7.050.000 đồng
	Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
Bảng chấm công
Hợp đồng lao động
Hồ sơ tham gia BH
	(4)
	Nợ TK 641: 7.050.000 đồng 
  Có TK 338:  7.050.000 đồng 
	
	Nghiệp vụ 28: Ngày 05/03/2021 Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng: 2.000.000 đồng
	Bảng trích khấu hao TSCĐ	
	(4)
	Nợ TK 641: 2.000.000 đồng
  Có TK 214: 2.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 29: Ngày 30/03/2021 Chuyển khoản thanh toán chi phí mua ngoài của bộ phận bán hàng (dịch vụ điện, nước,điện thoại,…): 10.000.000 đồng
	Hợp đồng
Hóa đơn
Giấy ủy nhiệm chi
Giấy báo nợ	
	(4)
	Nợ TK 641: 10.000.000 đồng
  Có TK 112: 10.000.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 30: Ngày 31/03/2021 Phí quảng cáo chưa thanh toán cho công ty truyền thông: 40.000.000 đồng
	Hợp đồng
Giấy báo nợ
Hóa đơn
	(4)
	Nợ TK 641:  40.000.000 đồng
  Có TK 331:  40.000.000 đồng
	Bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
	Nghiệp vụ 31:Ngày 31/03/2021
Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành
	
	(3)
	Nợ TK 154: 491.300.000 đồng
  Có TK 621: 7.000.000 đồng
  Có TK 622: 247.000.000 đồng
  Có TK 627: 237.300.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 32: Ngày 31/03/2021
Kết chuyển giá thành sản xuất của thành phẩm nhập kho
	
	(1)
	Nợ TK 155: 491.300.000 đồng
  Có TK 154: 491.300.000 đồng
	
	Nghiệp vụ 33: Ngày 31/03/2021
Kết chuyển doanh thu
	
	
	Nợ TK 511: 420.000.000
 Có TK 911: 420.000.000
	
	Nghiệp vụ 34: Ngày 31/03/2021
Kết chuyển chi phí
	
	
	Nợ TK 911: 354.195.000
 Có TK 632: 240.000.000
 Có TK 641: 89.050.000
 Có TK 642: 25.145.000
	
	Nghiệp vụ 35: Ngày 31/03/2021
Xác định thuế phải trả
	
	
	Nợ TK 821: 15.000.000
  Có TK 3337: 15.000.000 
	
	Nghiệp vụ 36: Ngày 31/03/2021
Kết chuyển chi phí thuế
	
	
	Nợ TK 911: 15.000.000
  Có TK 821: 15.000.000
	
	Nghiệp vụ 37: Ngày 31/03/2021
Kết chuyển lãi
	
	
	Nợ TK 911: 369.195.000
  Có TK 421: 369.195.000
III. SỔ NHẬT KÝ CHUNG (đvt: 1.000.000 VNĐ)
	SỔ NHẬT KÝ CHUNG
	Quý 1 - Năm 2021
	Đơn vị tính: 1.000.000 đồng
	Ngày, tháng 
ghi sổ
	 Chứng từ
	Diễn giải
	Đã ghi 
sổ cái
	STT 
dòng
	Số hiệu tài
 khoản đối ứng
	Số phát sinh 
	
	Số hiệu
	Ngày
	
	
	
	
	Nợ 
	Có
	A
	B
	C
	D 
	E
	G
	H
	1
	2
	02/01/2021
	PXK001
	02/01/2021
	Xuất kho 250kg ớt dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm, giá trị xuất kho là 5.000.000 đồng
	X
	1
	641
	5
	 
	
	
	
	
	
	2
	112
	 
	5
	04/01/2021
	PNK001
	04/01/2021
	Mua thêm 2000kg cá để sản xuất nước mắm bằng tiền mặt 40.000.000 đồng
	X
	3
	152
	40
	 
	
	
	
	
	
	4
	111
	 
	40
	05/01/2021
	HĐGV001
	05/01/2021
	Ông Nguyễn Văn An góp vốn vào công ty 100.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
	X
	5
	112
	100
	 
	
	
	
	
	
	6
	411
	 
	100
	05/01/2021
	PXK002
	05/01/2021
	Xuất kho bao bì đóng gói sử dụng cho phân xưởng sản xuất trị giá 2.000.000 đồng
	
	7
	621
	2
	 
	
	
	
	
	
	8
	152
	 
	2
	07/01/2021
	PNK002
	07/01/2021
	Chi tiền mặt mua 500kg ớt nhập kho trị giá 10.000.000 đồng
	X
	9
	152
	10
	 
	
	
	
	
	
	10
	111
	 
	10
	09/01/2021
	PC001
	09/01/2021
	Chi phí thuê cơ sở vật chất bán hàng bằng chuyển khoản
	X
	11
	641
	50
	 
	
	
	
	
	
	12
	112
	 
	50
	
	
	
	Cộng chuyển sang trang sau
	
	
	
	207
	207
	Trang 1
	
	
	
	Số trang trước chuyển sang
	
	
	
	207
	207
	11/01/2021
	HĐGV002
	11/01/2021
	Ông Nguyễn Đăng Quang bổ sung vốn bằng một phương tiện vận tải trị giá 630.000.000 đồng
	X
	13
	211
	630
	 
	
	
	
	
	
	14
	411
	 
	630
	14/01/2021
	PXK003
	14/01/2021
	Xuất vật liệu là dầu mỡ sử dụng bôi trơn máy móc thiết bị giá trị 1.300.000 đồng
	X
	15
	627
	1,3
	 
	
	
	
	
	
	16
	152
	 
	1,3
	14/01/2021
	PXK004
	14/01/2021
	Xuất kho 2000 thùng mì Kokomi cho công ty A, đã thanh toán bằng chuyển khoản, giá vốn: 40.000 đồng/ sp, giá bán: 70.000 đồng/ sp.
	X
	17
	112
	140
	 
	
	
	
	
	
	18
	511
	 
	140
	
	
	
	
	
	19
	632
	80
	 
	
	
	
	
	
	20
	155
	 
	80
	17/01/2021
	PNK003
	17/01/2021
	Vay ngắn hạn ngân hàng mua máy móc thiết bị trị giá 100.000.000 đồng
	
	21
	153
	100
	 
	
	
	
	
	
	22
	341
	 
	100
	19/01/2021
	PXK005
	19/01/2021
	Xuất kho 4000 sản phẩm thùng mì Kokomi cho công ty B, chưa thanh toán
	X
	23
	131
	280
	 
	
	
	
	
	
	24
	511
	
	280
	
	
	
	
	
	25
	632
	160
	 
	
	
	
	
	
	26
	155
	 
	160
	20/01/2021
	PC002
	20/01/2021
	Mua văn phòng của tòa nhà A 5.000.000.000 đồng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
	X
	27
	211
	5.000
	 
	
	
	
	
	
	28
	112
	 
	5.000
	25/01/2021
	PC003
	25/01/2021
	Công ty xây dựng thêm 1 phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:1999 trị giá 140.000.000 đồng trả bằng tiền gửi ngân hàng
	X
	29
	211
	140
	 
	
	
	
	
	
	30
	112
	 
	140
	27/01/2021
	PC004
	27/01/2021
	Nhận hóa đơn điện, nước thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất 20.000.000 đồng, đã thanh toán bằng chuyển khoản
	X
	31
	627
	20
	 
	
	
	
	
	
	32
	112
	 
	20
	
	
	
	Cộng chuyển sang trang sau
	
	
	
	6.758,3
	6.758,3
	Trang 2
	
	
	
	Số trang trước chuyển sang
	
	
	
	6.758,3
	6.758,3
	28/01/2021
	PNK004
	28/01/2021
	Công ty nhập 5 tấn muối để sản xuất nước mắm hết 25 triệu đồng chưa thanh toán cho người bán
	
	33
	152
	25
	 
	
	
	
	
	
	34
	331
	 
	25
	28/01/2021
	BPBTL001
	28/01/2021
	Tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 200.000.000 đồng, các khoản trích theo lương tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định hiện hành (23,5%) 47.000.000 đồng
	
	35
	622
	200
	 
	
	
	
	
	
	36
	334
	 
	200
	
	
	
	
	
	37
	622
	47
	 
	
	
	
	
	
	38
	338
	 
	47
	28/01/2021
	PXK006
	28/01/2021
	Xuất kho gửi bán 1000 thùng mì Kokomi cho đại lý X.39
	157
	40
	 
	
	
	
	
	
	40
	155
	 
	40
	30/01/2021
	KHTSCĐ001
	30/01/2021
	Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất thuộc phân xưởng trị giá 11.000.000 đồng
	X
	41
	627
	11
	 
	
	
	
	
	
	42
	214
	 
	11
	31/01/2021
	BPBTL002
	31/01/2021
	Tính tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng trị giá 200.000.000 đồng
	X
	43
	627
	200
	 
	
	
	
	
	
	44
	334
	 
	200
	01/02/2021
	PXK007
	01/02/2021
	Xuất kho dụng cụ sản xuất sử dụng hết trong kỳ cho phân xưởng sản xuất trị giá 5.000.000 đồng.
	X
	45
	627
	5
	 
	
	
	
	
	
	46
	153
	 
	5
	02/02/2021
	PNK005
	02/02/2021
	Mua thêm 50kg hương tổng hợp để sản xuất tương ớt Chinsu bằng tiền mặt trị giá 2.000.000 đồng
	X
	47
	152
	2
	 
	
	
	
	
	
	48
	111
	 
	2
	02/02/2021
	BPBTL003
	02/02/2021
	Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý: 7.000.000 đồng
	
	49
	642
	7
	 
	
	
	
	
	
	50
	334
	 
	7
	
	
	
	Cộng chuyển sang trang sau
	
	
	
	7.295,3
	7.295,3
	Trang 3
	
	
	
	Số trang trước chuyển sang
	
	
	
	7.295,3
	7.295,3
	11/02/2021
	PXK008
	11/02/2021
	Xuất kho đồ dùng văn phòng cho bộ phận quản lý: 800.000 đồng
	
	51
	642
	0,8
	 
	
	
	
	
	
	52
	153
	 
	0,8
	14/02/2021
	PXK009
	14/02/2021
	Xuất xăng dầu để chạy xe cho bộ phận quản lý: 700.000 đồng
	
	53
	642
	0,7
	 
	
	
	
	
	
	54
	152
	
	0,7
	20/02/2021
	PC005
	20/02/2021
	Tính tiền thuế đất phải nộp cho Nhà nước: 15.000.000
	
	55
	642
	15
	 
	
	
	
	
	
	56
	3337
	 
	15
	25/02/2021
	PC006
	25/02/2021
	Các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận quản lý tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định: 23.5%
	
	57
	642
	1,645
	 
	
	
	
	
	
	58
	338
	 
	1,645
	27/02/2021
	BPBTL004
	27/02/2021
	Trả tiền lương cho nhân viên ở bộ phận bán hàng: 30.000.000 đồng
	
	59
	641
	30
	 
	
	
	
	
	
	60
	334
	 
	30
	28/02/2021
	BPBTL005
	28/02/2021
	Các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng bộ phận bán hàng (BHXH, BHYT, BHTN,…): 7.050.000 đồng
	
	61
	641
	7,050
	 7,050
	
	
	
	
	
	62
	338
	
	
	05/03/2021
	KHTSCĐ002
	05/03/2021
	Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng: 2.000.000 đồng
	
	63
	641
	2
	
	
	
	
	
	
	64
	214
	
	2
	30/03/2021
	PC007
	30/03/2021
	Chuyển khoản thanh toán chi phí mua ngoài của bộ phận bán hàng (dịch vụ điện, nước,điện thoại,…): 10.000.000 đồng
	X
	65
	641
	10
	 
	
	
	
	
	
	66
	112
	 
	10
	31/03/2021
	GBN001
	31/03/2021
	Phí quảng cáo chưa thanh toán cho công ty truyền thông: 40.000.000 đồng
	
	67
	641
	40
	 
	
	
	
	
	
	68
	331
	 
	40
	
	
	
	Cộng chuyển sang trang sau
	
	
	
	7.402,495
	7.402,495
	Trang 4
	
	
	
	Số trang trước chuyển sang
	
	
	
	7.402,495
	7.402,495
	31/03/2021
	PKT001
	31/03/2021
	Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành
	X
	69
	154
	491,3
	 
	
	
	
	
	
	70
	621
	
	7
	
	
	
	
	
	71
	622
	
	247
	
	
	
	
	
	72
	627
	 
	237,3
	31/03/2021
	PKT002
	31/03/2021
	Kết chuyển giá thành sản xuất của thành phẩm nhập kho
	
	73
	155
	491,3
	 
	
	
	
	
	
	74
	154
	 
	491,3
	31/03/2021
	PKT003
	31/03/2021
	Kết chuyển doanh thu
	X
	75
	511
	420
	 
	
	
	
	
	
	76
	911
	 
	420
	31/03/2021
	PKT004
	31/03/2021
	Kết chuyển chi phí
	
	77
	911
	340,695
	 
	
	
	
	
	
	78
	632
	
	240
	
	
	
	
	
	79
	641
	
	89,050
	
	
	
	
	
	80
	642
	 
	11,645
	31/03/2021
	PKT005
	31/03/2021
	Xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán.
	
	81
	
	
	
	
	
	
	Số dư cuối kỳ
	
	
	
	9.145,79
	9.145,79
	Trang 5
Đơn vị tính: VNĐ
IV. SỔ CÁI
SỔ CÁI
Quý I - Năm 2021
Tên tài khoản: Tiền mặt
Số hiệu: 111
Đơn vị tính: VNĐ
	Ngày, tháng ghi sổ
	Chứng từ
	Diễn giải
	Nhật ký chung
	Số hiệu TK đối ứng
	Số tiền
	
	Số hiệu
	Ngày, tháng
	
	Trang Sổ
	STT dòng
	
	Nợ
	Có
	A
	B
	C
	D
	E
	G
	H
	1
	2
	
	
	
	· Số dư đầu quý
· Số phát sinh trong kỳ
	
	
	
	1.738.947.211
	
	04/01/2021
	PNK001
	04/01/2021
	Mua thêm 2000kg cá để sản xuất nước mắm bằng tiền mặt 40.000.000 đồng
	1
	3
4
	152
	
	40.000.000
	07/01/2021
	PNK002
	07/01/2021
	Chi tiền mặt mua 500kg ớt nhập kho trị giá 10.000.000 đồng
	1
	9
10
	152
	
	10.000.000
	02/02/2021
	PNK005
	02/02/2021
	Mua thêm 50kg hương tổng hợp để sản xuất tương ớt Chinsu bằng tiền mặt trị giá 2.000.000 đồng
	3
	47
48
	152
	
	2.000.000
	
	
	
	· Cộng số phát sinh
	
	
	
	
	52.000.000
	
	
	
	· Số dư cuối quý
	
	
	
	1.686.947.211
	
SỔ CÁI
Quý I – Năm 2021
Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112
Đơn vị tính: VNĐ
	Ngày, tháng ghi sổ
	Chứng từ
	Diễn giải
	Nhật ký chung
	Số hiệu TK đối ứng
	Số tiền
	
	Số hiệu
	Ngày, tháng
	
	Trang sổ
	STT dòng
	
	Nợ
	Có
	A
	B
	C
	D
	E
	G
	H
	1
	2
	
	
	
	· Số dư đầu quý
· Số phát sinh trong quý
	
	
	
	519.820.102.792
	
	05/01/2021
	HĐGV001
	05/01/2021
	Ông Nguyễn Văn An góp vốn vào công ty 100.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
	1
	5
6
	411
	100.000.000
	
	14/01/2021
	PXK004
	14/01/2021
	Xuất kho 2000 thùng mì Kokomi cho công ty A, đã thanh toán bằng chuyển khoản, giá vốn: 40.000 đồng/ sp, giá bán: 70.000 đồng/ sp.
	3
	17
18
19
20
	511
	140.000.000
	
	20/01/2021
	PC002
	20/01/2021
	Mua văn phòng của tòa nhà A 5.000.000.000 đồng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
	2
	27
28
	211
	
	5.000.000.000
	25/01/2021
	PC003
	25/01/2021
	Công ty xây dựng thêm 1 phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:1999 trị giá 140.000.000 triệu đồng trả bằng tiền gửi ngân hàng
	2
	29
30
	211
	
	140.000.000
	27/01/2021
	PC004
	27/01/2021
	Nhận hóa đơn điện, nước thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất 20.000.000 đồng, đã thanh toán bằng chuyển khoản
	2
	31
32
	627
	
	20.000.000
	
	
	
	· Cộng số phát sinh
	
	
	
	240.000.000
	5.160.000.000
	
	
	
	· Số dư cuối quý
	
	
	
	514.900.102.792
	
SỔ CÁI
Quý I – Năm 2021
Tên tài khoản: Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Số hiệu: 411
Đơn vị tính: VNĐ
	Ngày, tháng ghi sổ
	Chứng từ
	Diễn giải
	Nhật ký chung
	Số hiệu TK đối ứng
	Số tiền
	
	Số hiệu
	Ngày, tháng
	
	Trang sổ
	STT dòng
	
	Nợ
	Có
	A
	B
	C
	D
	E
	G
	H
	1
	2
	
	
	
	· Số dư đầu quý
· Số phát sinh trong quý
	
	
	
	
	6.195.981.114.080
	05/01/2021
	HĐGV001
	05/01/2021
	Ông Nguyễn Văn An góp vốn vào công ty 100.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
	1
	5
6
	112
	
	100.000.000
	11/01/2021
	HĐGV002
	11/01/2021
	ông Nguyễn Đăng Quang bổ sung vốn bằng một phương tiện vận tải trị giá 630.000.000 đồng
	1
	13
14
	211
	
	630.000.000
	
	
	
	· Cộng số phát sinh
	
	
	
	
	730.000.000
	
	
	
	· Số dư cuối quý
	
	
	
	
	6.196.711.114.080
 
SỔ CÁI
Quý I – Năm 2021
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 511
Đơn vị tính: VNĐ
	Ngày, tháng ghi sổ
	Chứng từ
	Diễn giải
	Nhật ký chung
	Số hiệu TK đối ứng
	Số tiền
	
	Số hiệu
	Ngày, tháng
	
	Trang sổ
	STT dòng
	
	Nợ
	Có
	A
	B
	C
	D
	E
	G
	H
	1
	2
	
	
	
	· Số dư đầu quý
· Số phát sinh trong quý
	
	
	
	
	
	14/01/2021
	PXK004
	14/01/2021
	Xuất kho 2000 thùng mì Kokomi cho công ty A, đã thanh toán bằng chuyển khoản, giá vốn: 40.000 đồng/ sp, giá bán: 70.000 đồng/ sp.
	2
	17
18
19
20
	112
	
	140.000.000
	19/01/2021
	PXK005
	19/01/2021
	Xuất kho 4000 sản phẩm thùng mì Kokomi cho công ty B, chưa thanh toán.
	2
	23
24
25
26
	131
	
	280.000.000
	31/03/2021
	PKT003
	31/03/2021
	Kết chuyển doanh thu quý I năm 2020
	4
	75
76
	
	420.000.000
	
	
	
	
	· Cộng số phát sinh
	
	
	
	420.000.000
	420.000.000
	
	
	
	· Số dư cuối quý
	
	
	
	
	
SỔ CÁI
Quý I – Năm 2021
Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung
Số hiệu: 627
Đơn vị tính: VNĐ
	Ngày, tháng ghi sổ
	Chứng từ
	Diễn giải
	Nhật ký chung
	Số hiệu TK đối ứng
	Số tiền
	
	Số hiệu
	Ngày, tháng
	
	Trang sổ
	STT dòng
	
	Nợ
	Có
	A
	B
	C
	D
	E
	G
	H
	1
	2
	
	
	
	· Số dư đầu quý
· Số phát sinh trong quý
	
	
	
	
	
	14/01/2021
	PXK003
	14/01/2021
	Xuất vật liệu là dầu mỡ sử dụng bôi trơn máy móc thiết bị giá trị 1.300.000 đồng
	1
	15
16
	152
	1.300.000
	
	27/01/2021
	PC004
	27/01/2021
	Nhận hóa đơn điện, nước thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất 20.000.000 đồng, đã thanh toán bằng chuyển khoản
	2
	31
32
	112
	20.000.000
	
	30/01/2021
	KHTSCĐ001
	30/01/2021
	Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất thuộcphân xưởng trị giá 11.000.000 đồng
	3
	41
42
	214
	11.000.000
	
	31/01/2021
	BPBTL002
	31/01/2021
	Tính tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng trị giá 200.000.000 đồng
	3
	43
44
	334
	200.000.000
	
	01/02/2021
	PXK007
	01/02/2021
	Xuất kho dụng cụ sản xuất sử dụng hết trong kỳ cho phân xưởng sản xuất trị giá 5.000.000 đồng.
	3
	45
46
	153
	5.000.000
	
	31/03/2021
	PKT001
	31/03/2021
	Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành
	4
	69
70
71
72
	
	
	
	
	
	
	· Cộng số phát sinh
	
	
	
	237.300.000
	
	
	
	
	· Số dư cuối quý
	
	
	
	
	
V. TÀI KHOẢN CHỮ T
	
Tên TK: Phải thu khách hàng
Số hiệu: 131
	Nợ
	Có
	0
	
	
(19)   280.000.000
	
	280.000.000
	0
	280.000.000
	
	
Tên TK: Nguyên liệu, vật liệu
Số hiệu: 152
	Nợ
	Có
	0
	
	(2) 10.000.000
(7) 25.000.000
(9) 40.000.000
(17) 2.000.000
	5.000.000 (8)
2.000.000 (10)
1.300.000 (11)
700.000 (23)
	77.000.000
	9.000.000
	68.000.000
	
	
	
Tên TK: Công cụ, dụng cụ
Số hiệu: 153
	Nợ
	Có
	0
	
	(4)   100.000.000
	5.000.000 (16)
8.000.000 (22)
	100.000.000
	13.000.000
	87.000.000
	
	Tên TK: Sản phẩm dở dang
Số hiệu: 154
	Nợ
	Có
	0
	
	(31)   491.300.000
	491.300.000 (32)
	491.300.000
	491.300.000
	0
	
	Tên TK: Thành phẩm
Số hiệu: 155
	Nợ
	Có
	0
	
	(32)      491.300.000
	80.000.000       (18)
	
	160.000.000     (19)
	
	40.000.000       (20)
	
	
	491.300.000
	280.000.000
	211.300.000
	
	
Tên TK: Hàng gửi đi bán
Số hiệu: 157
	Nợ
	Có
	0
	
	(20)          40.000.000
	
	40.000.000
	0
	40.000.000
	
	
Tên TK: Tài sản cố định hữu hình
Số hiệu: 211
	Nợ
	Có
	0
	
	(3)     630.000.000
	
	(5)  5.000.000.000
	
	(6)     140.000.000
	
	
	
	5.770.000.000
	0
	5.770.000.000
	
	
Tên TK: Hao mòn tài sản cố định
Số hiệu: 214
	Nợ
	Có
	
	0
11.000.000       (14)
	
	2.000.000         (28)
	0
	13.000.000
	
	13.000.000
	
Tên TK: Phải trả cho người bán
Số hiệu: 331
	Nợ
	Có
	
	0
25.000.000 (7)
	
	40.000.000       (30)
	0
	65.000.000
	
	65.000.000
	
	
Tên TK: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Số hiệu: 333
	Nợ
	Có
	
	0
	
	15.000.000       (24)
	0
	15.000.000
	
	15.000.000
Tên TK: Phải trả người lao động
Số hiệu: 334
	Nợ
	Có
	
	0
	
	200.000.000       (13)
200.000.000       (15)
7.000.000           (21)
30.000.000         (26)
	0
	437.000.000
	
	437.000.000
	
Tên TK: Phải trả, phải nộp khác
Số hiệu: 338
	Nợ
	Có
	
	0
	
	47.000.000       (13)
1.645.000         (25)
7.050.000         (27)
	0
	55.695.000
	
	55.695.000
	
Tên TK: Vay và nợ thuê tài chính
Số hiệu: 341
	Nợ
	Có
	
	0
	
	100.000.000       (4)
	0
	100.000.000
	
	100.000.000
	Tên TK: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
	Nợ
	Có
	(8)     5.000.000
	7.000.000      (31)
	(10)    2.000.000
	
	Tên TK: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu: 622
	Nợ
	Có
	 (13)     247.000.000
	247.000.000      (31)
	
	
	Tên TK: Gía vốn hàng bán
Số hiệu: 632
	Nợ
	Có
	(18)       80.000.000
	
	(19)     160.000.000
	
	
	
	
	
	Tên TK: Chi phí bán hàng
Số hiệu: 641
	Nợ
	Có
	(26)               30.000.000
	
	(27)                 7.050.000
	
	(28)                 2.000.000
	
	(29)               10.000.000
	
	(30)               40.000.000
	
	Tên TK: Chi phí quản lí doanh nghiệp
Số hiệu: 642
	Nợ
	Có
	(21)                   7.000.000
	
	(22)              800.000
	
	(23)                 700.000
	
	(24)                15.000.000
	
	(25)            1.645.000
	
	
Tên TK: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Số hiệu: 421
	Nợ
	Có
	
	0
	0
	369.195.000 (37)
	0
	369.195.000
	
	369.195.000
	Tên TK: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Số hiệu: 821
	Nợ
	Có
	(35) 15.000.000
	15.000.000 (36)
	
Tên TK: Xác định kết quả kinh doanh
Số hiệu: 911
	Nợ
	Có
	 (34) 354.195.000
	420.000.000 (33)
	(36) 15.000.000 
	
	(37) 369.195.000
	
	
	
VI. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
	BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
(ĐVT: 1.000 đ)
	Tên tài khoản (Hoặc số hiệu tài khoản)
	SDĐK
	Số phát sinh trong kỳ
	SDCK
	
	Nợ
	Có
	Nợ
	Có
	Nợ
	Có
	1
	TK 111
	1.738.947.211
	
	
	52.000.000
	1.686.947.211
	
	2
	TK 112
	519.820.102.792
	
	240.000.000
	5.170.000.000
	514.890.102.792
	
	3
	TK 131
	
	
	280.000.000
	
	
	
	4
	TK 152
	
	
	77.000.000
	9.000.000
	
	
	5
	TK 153
	
	
	100.000.000
	5.800.000
	
	
	6
	TK 154
	
	
	491.300.000
	491.300.000
	
	
	7
	TK 155
	
	
	491.300.000
	280.000.000
	
	
	8
	TK 157
	
	
	40.000.000
	
	
	
	9
	TK 211
	
	
	5.770.000.000
	
	
	
	10
	TK 214
	
	
	
	13.000.000
	
	
	11
	TK 331
	
	
	
	65.000.000
	
	
	12
	TK 333
	
	
	
	15.000.000
	
	
	13
	TK 334
	
	
	
	437.000.000
	
	
	14
	TK 338
	
	
	
	55.695.000
	
	
	15
	TK 341
	
	
	
	100.000.000
	
	
	16
	TK 411
	
	6.195.981.114.080
	
	730.000.000
	
	6.195.251.114.080
	17
	TK 421
	
	
	
	369.195.000
	
	
	17
	TK 511
	
	
	420.000.000
	420.000.000
	
	
	18
	TK 621
	
	
	7.000.000
	7.000.000
	
	
	19
	TK 622
	
	
	247.000.000
	247.000.000
	
	
	20 
	TK 627
	
	
	237.300.000
	237.300.000
	
	
	21
	TK 632
	
	
	240.000.000
	
	
	
	22
	TK 641
	
	
	89.050.000
	
	
	
	23
	TK 642
	
	
	25.145.000
	
	
	
	24
	TK 821
	
	
	15.000.000
	15.000.000
	
	
	25
	TK 911
	
	
	369.195.000
	420.000.000
	
	
	Tổng cộng
	521.559.050.003
	6.195.981.114.080
	9.139.290.000
	9.139.290.000
	516.577.050.003
	6.196.861.114.080

Mais conteúdos dessa disciplina